Những lưu ý về cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn bất quy tắc “ㅂ”

0

Nắm vững các cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn bất quy tắc sẽ giúp bạn sử dụng tiếng Hàn thành thạo cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Trong bài viết hôm nay, Trung tâm Ngoại ngữ Việt – Hàn sẽ giúp các bạn hiểu hơn về ngữ pháp bất quy tắc ‘ㅂ’. Các động từ, tính từ có patchim là ‘ㅂ’, nếu gặp các ngữ pháp bắt đầu bằng nguyên âm thì đa phần ‘ㅂ’ sẽ được chuyển thành ‘우’. Nhưng vẫn có một số từ đặc biệt không bị biến đổi, các bạn hãy cùng tìm hiểu qua những thông tin dưới đây nhé!

Tổng quan về cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn bất quy tắc “

Ngữ pháp tiếng Hàn về bất quy tắc 불규칙 không quá khó nhưng khá nhiều cấu trúc khác nhau. Do đó khiến cho người học gặp khó khăn trong việc ghi nhớ và vận dụng chính xác trong cả 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết.

Riêng với ngữ pháp tiếng Hàn bất quy tắc “ㅂ” được hiểu là: Động từ, tính từ có patchim là ‘ㅂ’, nếu gặp vĩ tố bắt đầu bằng nguyên âm thì ‘ㅂ’ sẽ được chuyển thành ‘우’. Đặc biệt với tất cả các động từ kết thúc bằng patchim “ㅂ”, ví dụ như 덥다 (Nóng ), 춥다 (Lạnh ), 어렵다 (Khó ), 쉽다 (Dễ ), 맵다 (Cay ), 귀엽다 (Dễ thương ), 밉다 (Ghét ), 아름답다 (Đẹp )…… khi kết hợp với các ngữ pháp bắt đầu bằng phụ âm thì không thay đổi nhưng khi kết hợp với nguyên âm thì đều chuyển sang “우”.

Ví dụ như:

Tính từ “khó” 어렵다:

+ Không bị thay đổi khi kết hợp với phụ âm: 어렵 + 습니다 = 어렵습니다

+ Nhưng với nguyên âm thì ㅂ biến thành 우, sau đó + 어요 = 워어렵다 + 어요 = 어려워요

2 trường hợp cần lưu ý khi dùng ngữ pháp tiếng Hàn bất quy tắc ‘

Ngữ pháp tiếng Hàn bất quy tắc ‘ㅂ’ được sử dụng theo các quy tắc trên nhưng vẫn có trường hợp ngoại lệ, cụ thể:

  1. Chỉ duy nhất hai động tính từ “돕다, 곱다” thì ‘ㅂ’ không được chuyển thành “우” mà thành “오”.

Ví dụ :

돕다 (giúp đỡ) => 돕습니다 / 도와요 / 도왔어요/ 도올 거예요

곱다 (đẹp, dễ nhìn) => 곱습니다 / 고와요 / 고왔어요 / 고올 거예요

  1. Tuy nhiên những từ sau không theo quy tắc kể trên mà chia theo dạng có quy tắc. bao gồm : 입다 (Mặc ), 잡다 (Tóm, bắt ), 씹다(Nhai ), 좁다(Hẹp ), 넓다 (Rộng ), 뽑다 (chọn ra, nhổ ra), 붙잡다(dính), 업다(cõng), 집다(cầm lên).

Ví dụ:

입다 (mặc) => 입습니다/ 입어요 / 입었어요 / 입을 거예요.

좁다 (chật, hẹp) => 좁습니다 / 좁아요 / 좁았어요/ 좁을 거예요

Một số ví dụ khi sử dụng ngữ pháp tiếng Hàn bất quy tắc:

– 이번 겨울은 추울까요? Mùa đông này có lạnh không vậy?

– 도와 주세요. Hãy giúp mình với.

– 듣기가 말하기보다 어려워요: Kỹ năng nghe dễ hơn kỹ năng nói.

– 날씨가 추우니까 길에 사람이 없습니다 : Vì thời tiết lạnh nên ngoài đường không có người.

– 누워서 TV를 보면 눈이 나빠져요: Nếu nằm và xem TV thì mắt sẽ kém đi đấy.

Với những kiến thức này, chắc hẳn bạn đã nắm được cách chia động từ bất quy tắc “ㅂ” trong tiếng Hàn, quan trọng hơn là bạn cần phải nắm được những trường hợp đặc biệt và vận dụng thường xuyên để ghi nhớ thật lâu.  Như vậy, khả năng tiếng Hàn của bạn sẽ tiến bộ hơn qua mỗi ngày. Chúc các bạn học tốt và hãy theo dõi những bài học tiếp theo của Trung tâm  Ngoại ngữ Việt – Hàn nhé!

>>>Xem thêm: 7 cụm từ nối trong tiếng Hàn phổ biến và dễ học nhất.

SHARE